Navelbine

Navelbine

vinorelbine tartrate

Nhà sản xuất:

Pierre Fabre Medicament

Nhà phân phối:

DKSH
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Vinorelbine (dưới dạng vinorelbine ditartrate).
Chỉ định/Công dụng
Ung thư phổi không tế bào nhỏ. Ung thư vú tiến xa.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: 60 mg/m2 x 1 lần/tuần trong 3 tuần đầu; nếu BCTT >1.000/mm3 hoặc 1 lần BCTT 500-1.000/mm3: tiếp tục 80 mg/m2/tuần từ tuần thứ tư trở đi, BCTT <500/mm3 hoặc >1 lần BCTT 500-1.000/mm3: tiếp tục 60 mg/m2/tuần từ tuần thứ tư trở đi. Chỉnh liều đối với liều 80 mg/m2/tuần: nếu BCTT <500/mm3 hoặc >1 lần BCTT 500-1.000/mm3: hoãn dùng đến khi BCTT trở về bình thường và giảm còn 60 mg/m2/tuần trong 3 tuần tiếp theo, sau đó có thể tăng 80 mg/m2/tuần nếu BCTT không giảm <500/mm3 hoặc từ 500-1.000/mm3 hơn 1 lần trong 3 tuần dùng liều 60 mg/m2/tuần. Bệnh nhân suy gan vừa (bilirubin 1,5-3xULN): 50 mg/m2/tuần.
Cách dùng
Uống cùng với nước, không nhai/ngậm. Nên dùng chung với thức ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với vinorelbine, vinca alkaloid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh lý ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc. Phẫu thuật cắt dạ dày/ruột non trước đó. BCTT <1.500/mm3. Nhiễm trùng nặng hiện tại hoặc trong vòng 2 tuần gần đây. Tiểu cầu <100.000/mm3. Suy gan nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú. Đang điều trị liệu pháp oxygen kéo dài. Kết hợp tiêm vắc xin ngừa bệnh sốt vàng.
Thận trọng
Bệnh nhân có tình trạng hoạt động cơ thể kém; tiền sử thiếu máu cơ tim cục bộ. Theo dõi công thức máu trong quá trình điều trị. Không dùng chung phenytoin hoặc itraconazole. Không xạ trị đồng thời nếu trường chiếu xạ bao gồm gan. Không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp fructose. Không được uống viên bị vỡ vỏ nang.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Nhiễm trùng, nhiễm kí sinh trùng; suy tủy xương gây giảm BCTT, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu; rối loạn thần kinh cảm giác; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, viêm miệng, đau bụng, táo bón, rối loạn dạ dày; rụng tóc; mệt mỏi, khó chịu, sốt; giảm cân. Thường gặp: Nhiễm trùng giảm BCTT; giảm BCTT do sốt; mất ngủ; rối loạn thần kinh vận động, đau đầu, chóng mặt, rối loạn vị giác; rối loạn thị giác; tăng/hạ HA; khó thở, ho; viêm thực quản, khó nuốt; rối loạn chức năng gan; phản ứng da; đau khớp bao gồm đau hàm, đau cơ; khó tiểu, rối loạn hệ niệu sinh dục khác; đau bao gồm đau tại khối u, ớn lạnh; tăng cân.
Tương tác
Chất ức chế protease: giảm chuyển hóa ở gan nên làm tăng độc tính vinca alkaloid. Thuốc khác có độc tính tủy xương: có khả năng ức chế tủy trầm trọng thêm. Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole): có thể tăng nồng độ vinorelbine. Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin): có thể giảm nồng độ vinorelbine.
Phân loại ATC
L01CA04 - vinorelbine ; Belongs to the class of plant alkaloids and other natural products, vinca alkaloids and analogues. Used in the treatment of cancer.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chế
Navelbine Viên nang mềm 20 mg
Trình bày/Đóng gói
1's
Dạng bào chế
Navelbine Viên nang mềm 30 mg
Trình bày/Đóng gói
1's
Register or sign in to continue
Asia's one-stop resource for medical news, clinical reference and education
Sign up for free
Already a member? Sign in